100+ Từ vựng tiếng Hàn về thời tiết bỏ túi ngay

Đối với cuộc sống hằng ngày, thì chủ đề khí hậu và thời tiết luôn là mối quan tâm của mỗi chúng ta. Từ vựng tiếng Hàn về Thời tiết có rất nhiều và được đăng tải tràn lan trên mạng khiến người học khó nắm bắt thông tin và khó phân theo các nhánh chủ đề nhỏ để học. Bạn đã từng tìm hiểu xem thời tiết ở Hàn Quốc như thế nào? Bạn có thắc mắc thời tiết Hàn Quốc khác thời tiết Việt Nam ra sao? Hãy cùng du học Hàn Quốc VJ Việt Nam khám phá 100+ Từ vựng tiếng Hàn về thời tiết bỏ túi ngay nhé!

100+ Từ vựng tiếng Hàn về thời tiết bỏ túi ngay

100+ Từ vựng tiếng Hàn về thời tiết bỏ túi ngay

Giới thiệu về thời tiết và khí hậu Hàn Quốc 

Hàn Quốc là đất nước nằm ở phía Bắc bán cầu, ở vùng khí hậu ôn đới với 4 mùa rõ rệt. Thời tiết của Hàn Quốc chịu sự tác động trực tiếp từ sự di chuyển của khối không khí từ lục địa châu Á.

Mùa đông thường kéo dài, có tuyết rơi nhiều, lạnh và khô. Mùa hè thường ngắn, nóng và ẩm. Mùa xuân và mùa thu thời tiết khá dễ chịu nhưng rất ngắn. Ba mặt của Hàn Quốc tiếp giáp với biển nên thích hợp cho các môn thể thao trên biển. 

Giới thiệu về thời tiết và khí hậu Hàn Quốc 

Giới thiệu về thời tiết và khí hậu Hàn Quốc

Các mùa trong năm

  • Mùa xuân

    • Mùa xuân bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 5 với thời tiết vô cùng dễ chịu
    • Vào mùa xuân, cây cối đâm nảy lộc, hoa anh đào nở rộ khắp phố phường tạo nên những khung cảnh tuyệt đẹp. Mọi người thường đi ngắm Hoa Cải dầu trên Đảo Jeju và hoa trà ở Geomundo. Đây là thời điểm tổ chức nhiều lễ hội như: Lễ hội hoa anh đào (đảo Jeju, Jinhae, chợ Hwagae,…), Lễ hội hoa đỗ quyên (núi Hwangmae, Ganghwa, Yeosu,…), Lễ hội cua tuyết Yeongdeok (Gyeongsangbuk-do),…
  • Mùa hè:

    • Mùa hè ở Hàn Quốc bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình 25,4 độ. Đỉnh điểm có thể lên đến 38 độ.
    • Tháng 6 thời tiết khá ẩm ướt do mưa nhiều. Đây là khoảng thời gian tổ chức nhiều lễ hội mùa hè như: lễ hội bùn Boryeong, lễ hội đom đóm Muju, lễ hội cát Haeundae,…
    • Vào thời điểm này, mì lạnh hay bingsu là những món ăn được ưa chuộng tại Hàn Quốc.
    • Bãi biển là điểm đến của mọi người dân Hàn Quốc cũng như khách du lịch trong những tháng mùa Hè tại các địa điểm như: Mang Sang, Naksan, Seokchon, Gyeongpo và Hwajin.
  • Mùa thu:

      • Mùa thu bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 11. Mùa này thời tiết rất dễ chịu, phù hợp với những hoạt động ngoài trời.
      • Vào mùa thu, sắc vàng của cây ngân hạnh tràn ngập khắp các con đường ở khu vực trung tâm hay dọc quanh những dãy núi, hòn đảo. Mọi người thường đến thăm hai ngọn núi Seoraksan và Naejangsan.
  • Mùa đông:

    • Mùa đông ở Hàn Quốc lạnh hơn rất nhiều so với Việt Nam. Bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 2, với nhiệt độ thấp nhất ở miền Bắc là -8 độ và miền Nam là 0 độ. Tháng Giêng là tháng lạnh nhất trong năm với nhiệt độ có lúc xuống âm 10 độ C.
    • Tuyết thường rơi nhiều ở các vùng núi phía đông nên nơi đây có nhiều khu trượt tuyết. Gangwon-do thường là nơi có tuyết rơi nặng nhất và có thể thu hút được nhiều khách du lịch nhất. Mọi người có thể tham gia những môn thể thao vào mùa đông như: Trượt tuyết, đi xe trượt tuyết và lướt ván trên tuyết,…

Thời tiết ở Seoul

Cũng giống như các khu vực khác ở Hàn Quốc, Seoul có khí hậu ôn hòa và khí hậu lục địa. 

Từ tháng 3 đến tháng 6 là khoảng thời gian mùa xuân ở Seoul. Vào mùa xuân, thời tiết ôn hòa, dễ chịu, là khoảng thời gian mà hoa anh đào nở rộ trên mọi con đường. Mặc dù sương giá vẫn thỉnh thoảng xuất hiện vào đầu mùa và những cơn bão bụi màu vàng thường xảy ra trong tháng Tư và tháng Năm.

Mùa hè trải dài từ tháng 6 đến tháng 9, đến giữa tháng 8 là thời điểm nóng nhất trong năm, đây là thời điểm thích hợp để đi nghỉ mát. Bên cạnh đó, đây cũng chính là lúc mà mùa mưa bắt đầu ở Seoul, gây nên sự ẩm ướt và dễ bị cảm lạnh. Lượng mưa trung bình một năm là 1260mm. Mưa nhiều nhất từ tháng 6 đến tháng 9, chiếm 50% của lượng mưa cả năm.

Mùa thu mát mẻ với không khí khô, nhiệt độ từ 11-19 độ từ tháng 9 đến tháng 11. Ban ngày trời ấm áp dễ chịu, ban đêm trời se se lạnh. Thời tiết mùa thu ở thủ đô Seoul rất phù hợp với các bạn trẻ muốn có những khoảng không gian thanh bình, tĩnh lặng.

Mùa đông là thời điểm lạnh và khô nhất, thời tiết khắc nghiệt kéo dài từ tháng 12 đến tháng 2. Tuyết rơi trắng trời là địa điểm lý tưởng cho môn trượt tuyết và lướt ván tuyết. Trong một năm, Seoul có khoảng 25 ngày là tuyết.

Cũng giống như các khu vực khác ở Hàn Quốc, Seoul có khí hậu ôn hòa và khí hậu lục địa. 

Cũng giống như các khu vực khác ở Hàn Quốc, Seoul có khí hậu ôn hòa và khí hậu lục địa.

Từ vựng tiếng Hàn về thời tiết hiện nay

VJ Việt Nam đã tổng hợp từ mới tiếng Hàn theo chủ đề để các bạn có thể nắm bắt từ mới tiếng Hàn một cách dễ dàng, thuận tiện hơn. Nhờ đó mà có thể cải thiện từ vựng Hàn Quốc của bản thân. Hôm nay, hãy cùng VJ Việt Nam học một số từ vựng thời tiết nhé!

Từ vựng tiếng Hàn về các mùa 

  • 계절: Mùa
  • 봄    : Mùa xuân
  • 여름: Mùa hạ
  • 가을: Mùa thu
  • 겨울: Mùa đông
  • 우기: Mùa mưa
  • 장마: Mùa mưa
  • 장마철: Mùa mưa dầm
  • 건기: Mùa nắng
Từ vựng tiếng Hàn về các mùa 

Từ vựng tiếng Hàn về các mùa

Từ vựng tiếng Hàn liên quan đến hiện tượng thời tiết

  • 날시: Thời tiết
  • 날씨가 나쁘다: Thời tiết xấu

해: Mặt trời

  • 태양 = 태양: Mặt trời
  • 붉은 태양: Mặt trời đỏ

⇒ Những từ miêu tả về mặt trời như màu sắc, kích thước.. sẽ đứng trước “태양” khi ghép thành một cụm danh từ.

Từ vựng liên quan đến hiện tượng thời tiết

Từ vựng liên quan đến hiện tượng thời tiết


구름: Mây

  • 먹구름: Mây đen
  • 뭉게구름: Mây tích,
  • 비구름: Mây mưa, mây đen
  • 새털구름: Mây lông chim
  • 안개구름: Mây mù, mây sương
  • 양떼구름: Mây đàn cừu
  • 가을장마: Mưa mùa thu

 

비: mưa

  • 가랑비: Mưa nhỏ, mưa phùn
  • 단비: Mưa đúng lúc, mưa đúng thời điểm (cơn mưa mà ai cũng mong đợi)
  • 보슬비: Mưa lất phất, mưa bụi
  • 안개비: Mưa bụi
  • 산성비: Mưa axit 
  • 소나기: Mưa rào
  • 여우비: Mưa bất chợt trong ngày nắng, mưa bóng mây
  • 이슬비: Mưa phùn, mưa lâm râm, mưa bụi
  • 폭우: Mưa to, mưa lớn
  • 폭풍우: Mưa bão
  • 호우: Mưa lớn, mưa xối xả, mưa rào
  • 흙비: Mưa bụi, cơn bão cát
  • 황사비: Mưa hoàng sa, bụi cát, hiện tượng cát vàng
  • 장마비: Mưa mùa
  • 빗줄기: Chuỗi hạt mưa, mưa nặng hạt, mưa thành dòng 
  • 빗방울: Giọt mưa

  

눈: tuyết

  • 만년설: Tuyết vạn năm, tuyết luôn phủ kín và không tan ở vùng lạnh hoặc đỉnh núi
  • 싸락눈: Tuyết hạt gạo, tuyết bột
  • 진눈깨비: Mưa tuyết
  • 첫눈: Tuyết đầu mùa
  • 폭설: Bão tuyết
  • 함박눈: Bông tuyết
  • 적설량: Lượng tuyết tích tụ
  • 눈발: Tuyết rơi nặng hạt
  • 눈보라: Tuyết mạnh, bão tuyết, tuyết hắt mạnh về một phía

바람: gió

Theo hướng gió thổi:

  • 남풍 = 마파람: Gió Nam
  • 동품: Gió Đông
  • 북풍: Gió Bắc
  • 서풍 = 하늬바람: Gió Tây
  • 편동풍: Gió thổi từ hướng Đông sang hướng Tây
  • 편서풍: Gió thổi từ hướng Tây sang hướng Đông
  • 무역풍: Gió mậu dịch
  • 높새바람 = 샛바람: gió từ biển đông Hải qua dãy núi Taebeak rồi thổi vào Đông Bắc, gió khô

Theo độ mạnh:

  • 광풍: Cuồng phong, gió bão
  • 산들바람: Gió nhẹ
  • 실바람: Gió nhẹ
  • 태풍: Gió bão
  • 황소바람: Gió mạnh
  • 회오리바람: Gió xoáy, lốc xoáy, vòi rồng
  • 돌풍: Gió giật

Theo mùa

  • 가을바람: Gió thu
  • 겨울바람: Gió đông
  • 계절풍: Gió mùa
  • 봄바람: Gió xuân

Theo địa điểm

  • 강바랑: Gió sông
  • 산바람: Gió núi
  • 육풍: Gió đất
  • 해풍: Gió biển

Theo thành phần:

  • 흙바람: Gió đất
  • 비바람: Gió mưa

안개: Sương mù

  • 물안개: Sương mù
  • 밤안개: Sương đêm
  • 새벽안개: Sương sớm, sương ban mai

기온: Nhiệt độ

  • 밤 기온: Nhiệt độ đêm
  • 낮 기온: Nhiệt độ ngày
  • 고온 현상: Hiện tượng nhiệt độ cao
  • 저온 현상: Hiện tượng nhiệt độ thấp
  • 일교차 = 기온의 차이: Chênh lệch nhiệt độ
  • 영상: Trên 0 độ C
  • 영하: Dưới Nhiệt độ cơ thể cảm nhận.

더위: Nóng

  • 여름 더위: Nóng mùa hè
  • 초여름 더위: Nóng đầu hè
  • 한여름 더위: Nóng giữa hè
  • 늦더위: Nóng cuối hè
  • 낮 더위: Nóng ban ngày
  • 한낮더위: Nóng giữa ngày, nóng giữa trưa
  • 찜통더위: Nóng như nồi hấp
  • 가마솥더위: Nóng như nồi nấu
  • 찌는 듯한 더위: Nóng như hấp
  • 땡볕더위: Nắng nóng gay gắt
  • 불볕더위: Nóng cháy da
  • 폭염: Nóng bức, oi ả
  • 무더위: Nóng bức, ngột ngạt
  • 열대야: Đêm nhiệt đới, đên nóng trên 25 độ

 

추위: Lạnh

  • 가을 추위: Lạnh mùa thu
  • 겨울 추위: Lạnh mùa đông
  • 소한 추위: Lạnh tiểu hàn
  • 초겨울 추위: Lạnh đầu đông
  • 강추위: Cực lạnh, giá lạnh, đợt rét tăng cường
  • 기습 추위: Lạnh bất ngờ
  • 세밑 추위: Lạnh cuối năm
  • 늦추위: Lạnh cuối mùa, cái rét cuối mùa đông
  • 꽃샘추위: Rét tháng 3, rét nàng Bân
  • 한파: Đợt lạnh, đợt rét

Từ vựng tiếng Hàn về các hiện tượng thiên nhiên

  • 달: Mặt trăng
  • 태양 (해): Mặt trời
  • 번개: Chớp
  • 일식: Nhật thực
  • 원식: Nguyệt thực
  • 지진:Động đất
  • 천둥: Sấm
  • 태풍: Bão
  • 폭우:Mưa to
  • 푹풍:Cơn lốc
  • 해일: Sóng thần
  • 뇌우: Cơn dông tố
  • 폭풍해일: Triều cường do dông bão
  • 가뭄: Hạn hán
  • 번개: Sét
  • 유성: Sao băng
Từ vựng tiếng Hàn về các hiện tượng thiên nhiên

Từ vựng tiếng Hàn về các hiện tượng thiên nhiên

Đặt câu với các từ vựng tiếng Hàn về thời tiết

Sau khi học xong các từ vựng về thời tiết, các bạn nên đặt câu để có thể nhớ ngữ pháp cũng như từ vựng lâu hơn nhé!  

  1. 오늘은 날싸가 좋습니다: Hôm nay thời tiết tốt 
  2. 오늘은 날씨가 덥습니다: Hôm nay thời tiết nóng
  3. 날씨가 따뜻하지 않습니다: Thời tiết không ấm áp
  4. 날씨 가 서늘 해요: Thời tiết mát mẻ
  5. 날씨 가 쌀쌀 해요: Thời tiết lạnh
  6. 가을 에는 낙엽 이 많이 떨어져요: Vào mùa thu, rất nhiều lá rơi xuống mặt đất
  7. 다음 주 에 태풍 이 올 거예요: Sẽ có cơn bão vào tuần tới
  8. 비가 왔어요: Trời mưa
  9. 장마 가 다음 주 부터 시작될 거에요: Mùa mưa sẽ bắt đầu vào tuần sau
  10.  저는 천둥 치는 소리 를 들었어요: Tôi nghe thấy tiếng sấm
  11. 바람 이 심하게 불어요: Gió thổi dữ dội
  12. 날씨 가 좀 추워 졌어요: Thời tiết trở nên lạnh hơn 
  13. 날씨 는 주말 에 추워 졌어: Cuối tuần thời tiết trở lạnh 
  14. 비가 오는 날이 좋아요? 맑은 날이 좋아요? 왜요?: Bạn thích trời nắng hay trời mưa? Tại sao?
  15. 날씨가 가장 더운 여름시기는?: Thời gian nóng nhất mùa hè là khi nào?
  16. 한국 계절이 어떻게 돼요?: Ở Hàn Quốc có mấy mùa?
  17. 어느 계절에 한국에 여행 가고 싶어요?: Bạn thích đi du lịch Hàn Quốc vào mùa nào?
  18. 날씨가 가장 불쾌할 때는 몇월달이에요?: Thời tiết khó chịu nhất là tháng mấy?
  19. 비가 오는 날이 좋아요? 맑은 날이 좋아요? 왜요?: Bạn thích trời nắng hay trời mưa? Tại sao?
  20. 그 계절의 날씨는 어때요?: Vào mùa đó thời tiết như thế nào?

Gợi ý cho bạn

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN DU HỌC VÀ THƯƠNG MẠI VJ 

5/5 - (1130 bình chọn)

© Copyright © 2019-2020 VJVIETNAM JSC. All rights reserved

zalo
zalo